104 đơn vị hành chính cấp xãTỉnh Hưng Yên mới sáp nhập 2026
Dữ liệu 2026 chính thứcNghị quyết 202/2025/QH15
Tỉnh Hưng Yên
"Hệ thống tra cứu chi tiết tên gọi, mã đơn vị và sự thay đổi địa giới hành chính các cấp sau quá trình sắp xếp, sáp nhập nhằm tinh gọn bộ máy 2 cấp mới."
Trung tâm
Hưng Yên City
Dân số (2025)
3,208,400 người
Diện tích
2514.8 km²
Mã vùng
0221
Thông tin sáp nhập & Quy hoạch địa giới Tỉnh Hưng Yên 2026
Căn cứ theo lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2025 - 2030,Tỉnh Hưng Yênđã chính thức triển khai phương án tái cấu trúc địa giới hành chính nhằm mở rộng không gian phát triển và tối ưu hóa nguồn lực địa phương. Từ ngày 01/07/2025, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các khu vực thuộc Hưng Yên, Thái Bình cũ đã được hợp nhất để hình thành đơn vị hành chính mới mang tên: Tỉnh Hưng Yên
Sau quá trình kiện toàn, Tỉnh Hưng Yên hiện có tổng số104 cấp đơn vị trực thuộc.Cơ cấu bao gồm:11 phường,93 xã
Chiến lược điều chỉnh này không chỉ nhằm mục tiêu tinh gọn bộ máy, giảm thiểu các tầng nấc trung gian mà còn kiến tạo hệ sinh thái dữ liệu số đồng bộ, phục vụ phát triển kinh tế vùng và nâng cao chất lượng dịch vụ công trong kỷ nguyên mới.
Hệ thống bên dưới cập nhật chi tiết danh mục các đơn vị hành chính sau sáp nhập, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tra cứu chính xác tên gọi mới cũng như tình trạng địa giới để thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch dân sự.
Số liệu số hóa lần cuối: 27/01/2026. Dựa trên các phương án quy hoạch 2025-2030.
Tính pháp lý
Thông tin mang tính tham khảo. Chi tiết vui lòng đối soát tại văn bản pháp quy chính thức.
Dữ liệu chưa chuẩn?
Bạn có thể đóng góp hoặc báo lỗi tại đây để Admin kiểm tra và cập nhật lại chính xác nhất. Cảm ơn!
Bằng việc sử dụng thông tin này, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng của TinhThanhVN.
Được sáp nhập từ:
Hưng Yên, Thái Bình
3.208.400
Dân số
2514.8
km²
104
Đơn vị hành chính
Thông tin địa lý
Vùng:Miền Bắc
Khu vực KT:Đồng bằng sông Hồng
Có biển:
Có
Giáp tỉnh:Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Hải Phòng
Chỉ số kinh tế
GRDP:292.602,496 tỷ VNĐ
Thu nhập BQ:82 triệu VNĐ
Doanh thu:53.112,677 tỷ VNĐ
Lãnh đạo chủ chốt
Cơ cấu hành chính
11
Phường/Thị trấn
93
Xã
104
Tổng cộng
Tra cứu thông tin đầy đủ về Hưng Yên sau sáp nhập 2025
Thông tin sau sáp nhập
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Tỉnh Hưng Yên được hình thành từ việc sáp nhập Hưng Yên, Thái Bìnhcó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Chia sẻ với mọi người:
Tổng quan về Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên là tỉnhthuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Miền Bắc, với diện tích 2514.8 km² và dân số 3.208.400 người.
Cơ cấu hành chính
Hiện tại, Tỉnh Hưng Yên có tổng cộng 104 đơn vị hành chính, bao gồm 93 xã, 11 phường .
Tình hình kinh tế
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 292.602,496 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 82 triệu VNĐ/năm. Tỉnh Hưng Yên đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Lãnh đạo chủ chốt
Tỉnh Hưng Yên hiện có Bí thư Tỉnh ủy là Nguyễn Hữu Nghĩa và Chủ tịch UBND là Phạm Quang Ngọc.
Biển số xe và liên hệ
Tỉnh Hưng Yên sử dụng mã tỉnh 33, mã vùng điện thoại 221 và các biển số xe: 17, 89.
Thông tin hành chính và biên giới
82
Triệu VNĐ/người
Bí thư Tỉnh ủy:
Nguyễn Hữu Nghĩa
Chủ tịch UBND:
Phạm Quang Ngọc
Biển số xe
Các biển số đăng ký tại Hưng Yên:
1789
Phía bắc giáp Bắc Ninh, phía tây giáp Hà Nội, phía nam giáp Ninh Bình, phía đông giáp Hải Phòng, phía đông giáp biển Đông; sau khi được sáp nhập với Thái Bình có bờ biển. Là một trong những địa phương có lợi thế về giao thông biển.
Đơn vị hành chính được sáp nhập
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 104 đơn vị hành chính tại Hưng Yên đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Cập nhật theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành
Tất cả thông tin về Tỉnh Hưng Yên trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.
104 Đơn vị hành chính Tỉnh Hưng Yên mới nhất 2026 - Tra cứu sáp nhập | Tỉnh Thành Việt Nam