Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...

Sáp nhập từ: Gia Lai, Bình Định
Tổng cộng 135 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23954 | xã | Đang cập nhật | 109.179 km² | - người/km² | - | ||
| 2 | 23614 | phường | 5.015 người | 18.39 km² | 273 người/km² | - | ||
| 3 | 21628 | xã | 19.033 người | 77.9 km² | 244 người/km² | - | ||
| 4 | phườngAn Khê Sáp nhập từ: Phường Ngô Mây, Phường Tây Sơn (thị xã An Khê), Phường An Phú, Phường An Phước, Phường An Tân, Xã Thành An UBND thị xã An Khê | 23617 | phường | 50.495 người | 57.44 km² | 879 người/km² | An Khê cũ | |
| 5 | 21609 | xã | 10.703 người | 103.87 km² | 103 người/km² | - | ||
| 6 | 21769 | xã | 37.958 người | 66.57 km² | 570 người/km² | - | ||
| 7 | 21910 | phường | 114.498 người | 3.23 km² | 35.448 người/km² | - | ||
| 8 | 21925 | phường | 38.484 người | 31.95 km² | 1.205 người/km² | - | ||
| 9 | 21934 | phường | 26.443 người | 17.21 km² | 1.536 người/km² | - | ||
| 10 | 21943 | phường | 31.651 người | 60.05 km² | 527 người/km² | - | ||
| 11 | 21940 | xã | 40.896 người | 77.7 km² | 526 người/km² | - | ||
| 12 | 23602 | phường | 16.293 người | 16.85 km² | 967 người/km² | - | ||
| 13 | xãAn Toàn Sáp nhập từ: Xã An Toàn, Xã An Nghĩa (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã An Hòa) Xã An Toàn | 21622 | xã | 179 người | 295.34 km² | 1 người/km² | - | |
| 14 | 21616 | xã | 6.522 người | 196.19 km² | 33 người/km² | - | ||
| 15 | 23798 | xã | 12.692 người | 202.24 km² | 63 người/km² | - | ||
| 16 | phườngAyun Pa Sáp nhập từ: Phường Đoàn Kết, Phường Sông Bờ, Phường Cheo Reo, Phường Hòa Bình UBND thị xã Ayun Pa | 24044 | phường | 2.682 người | 17.61 km² | 152 người/km² | - | |
| 17 | 21697 | xã | 2.239 người | 95.46 km² | 23 người/km² | - | ||
| 18 | 21715 | xã | 18.582 người | 227.45 km² | 82 người/km² | - | ||
| 19 | 23896 | xã | 22.266 người | 114.25 km² | 195 người/km² | - | ||
| 20 | 23590 | xã | 40.983 người | 170.44 km² | 240 người/km² | - |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Tỉnh Gia Lai mới được Sáp nhập từ: Gia Lai, Bình Định cũ
Mỗi tỉnh thành một nét riêng, và âm nhạc chính là linh hồn của những nét đẹp ấy. Khi mỗi ca khúc vừa vang lên là biết ngay đến tỉnh thành nào
Mời bạn cùng thưởng thức những giai điệu quê hương đậm đà bản sắc – những ca khúc đã trở thành biểu tượng của từng tỉnh thành trên dải đất hình chữ S.
3,15 triệungười
256
242.0nghìn tỷ
67.5triệu VND
22.7nghìn tỷ
Quy Nhơn City, Bình Định
Duyên hải Nam Trung Bộ
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Tỉnh Gia Lai được hình thành từ việc sáp nhập Gia Lai, Bình Địnhcó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Tỉnh Gia Lai là tỉnhthuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Miền Trung, với diện tích 21576.5 km² và dân số 3.153.300 người.
Hiện tại, Tỉnh Gia Lai có tổng cộng 135 đơn vị hành chính, bao gồm 110 xã, 25 phường .
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 242.007,551 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 67.5 triệu VNĐ/năm. Tỉnh Gia Lai đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tỉnh Gia Lai hiện có Bí thư Tỉnh ủy là Thái Đại Ngọc và Chủ tịch UBND là Phạm Anh Tuấn.
Tỉnh Gia Lai sử dụng mã tỉnh 52, mã vùng điện thoại 256 và các biển số xe: 77, 81.
Phía bắc giáp Quảng Ngãi, phía nam giáp Đắk Lắk, phía tây giáp Campuchia và phía đông giáp biển Đông; được sáp nhập với Bình Định. Là một trong những địa phương có lợi thế về giao thông biển.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 126 đơn vị hành chính tại Gia Lai đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả thông tin về Tỉnh Gia Lai trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.