Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...

Sáp nhập từ: Tây Ninh, Long An
Tổng cộng 96 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | xãAn Lục Long Sáp nhập từ: Xã Dương Xuân Hội, Xã Long Trì, Xã An Lục Long Đường 827C, ấp Long Thành, xã An Lục Long, tỉnh Tây Ninh. (UBND xã Long Trì cũ). | 28243 | xã | 29.485 người | 33.75 km² | 874 người/km² | Huyện Châu Thành cũ | |
| 2 | xãAn Ninh Sáp nhập từ: Xã Lộc Giang, Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây Đường tỉnh 825, Ấp An Hiệp, xã An Ninh, tỉnh Tây Ninh (xã An Ninh Đông cũ). | 27943 | xã | 40 người | 68.81 km² | 1 người/km² | Huyện Đức Hòa cũ | |
| 3 | phườngAn Tịnh Sáp nhập từ: Phường Lộc Hưng, Phường An Tịnh QL22, khu phố An Bình, phường An Tịnh, tỉnh Tây Ninh | 25732 | phường | 61.212 người | 78.44 km² | 780 người/km² | Thị xã Trảng Bàng cũ | |
| 4 | xãBến Cầu Sáp nhập từ: Thị trấn Bến Cầu, Xã An Thạnh (huyện Bến Cầu), Xã Tiên Thuận, Xã Lợi Thuận Đường Nguyễn Trung Trực, xã Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh | 25681 | xã | 49.228 người | 112.02 km² | 439 người/km² | Huyện Bến Cầu cũ | |
| 5 | xãBến Lức Sáp nhập từ: Xã An Thạnh (huyện Bến Lức), Xã Thanh Phú, Thị trấn Bến Lức Số 01, Lê Văn Vịnh, xã Bến Lức, tỉnh Tây Ninh. | 27991 | xã | 569 người | 48.75 km² | 12 người/km² | Huyện Bến Lức cũ | |
| 6 | xãBình Đức Sáp nhập từ: Xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Xã Nhựt Chánh, Xã Bình Đức Số 7, đường Kênh mới, xã Bình Đức, tỉnh Tây Ninh. | 28015 | xã | 3.511 người | 51.2 km² | 69 người/km² | Huyện Bến Lức cũ | |
| 7 | xãBình Hiệp Sáp nhập từ: Xã Thạnh Trị, Xã Bình Tân, Xã Bình Hòa Tây, Xã Bình Hiệp Ấp Ông Nhan Tây, xã Bình Hiệp, tỉnh Tây Ninh (trụ sở UBND xã Bình Hiệp). | 27793 | xã | 2.142 người | 123.68 km² | 17 người/km² | Thị xã Kiến Tường cũ | |
| 8 | xãBình Hòa Sáp nhập từ: Xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Xã Bình Hòa Đông, Xã Bình Hòa Trung Ấp Bình Nam, xã Bình Hòa, tỉnh Tây Ninh. | 27811 | xã | 56.484 người | 48.63 km² | 1.162 người/km² | Huyện Mộc Hóa cũ | |
| 9 | phườngBình Minh Sáp nhập từ: Phường Ninh Sơn, Xã Tân Bình (thành phố Tây Ninh), Xã Bình Minh, Xã Thạnh Tân, Xã Suối Đá, Xã Phan Số 601, đường Bời Lời, khu phố Ninh Thọ, phường Bình Minh, tỉnh Tây Ninh | 25480 | phường | 34.193 người | 23.86 km² | 1.433 người/km² | Thành phố Tây Ninh cũ | |
| 10 | xãBình Thành Sáp nhập từ: Xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Xã Thuận Bình, Xã Bình Hòa Hưng Ấp Thuận Hiệp, xã Bình Thành, tỉnh Tây Ninh. | 27868 | xã | 32.182 người | 72.1 km² | 446 người/km² | Huyện Thạnh Hóa cũ | |
| 11 | xãCần Đước Sáp nhập từ: Thị trấn Cần Đước, Xã Phước Tuy, Xã Tân Ân, Xã Tân Chánh đường Trần Phú, xã Cần Đước, tỉnh Tây Ninh. | 28108 | xã | 50.473 người | 48.56 km² | 1.039 người/km² | Huyện Cần Đước cũ | |
| 12 | xãCần Giuộc Sáp nhập từ: Thị trấn Cần Giuộc, Xã Phước Lại, Xã Long Hậu Quốc lộ 50, khu phố Hòa Thuận 1, xã Cần Giuộc, tỉnh Tây Ninh. | 28159 | xã | 77.704 người | 60.4 km² | 1.286 người/km² | Huyện Cần Giuộc cũ | |
| 13 | xãCầu Khởi Sáp nhập từ: Xã Phước Ninh, Xã Cầu Khởi, Xã Chà Là Đường ĐH1, ấp Khởi Hà, xã Cầu Khởi, tỉnh Tây Ninh | 25573 | xã | 25.431 người | 90.51 km² | 281 người/km² | Huyện Dương Minh Châu cũ | |
| 14 | xãChâu Thành Sáp nhập từ: Thị trấn Châu Thành, Xã Đồng Khởi, Xã An Bình, Xã Thái Bình Số 935, đường Hoàng Lê Kha, xã Châu Thành, tỉnh Tây Ninh | 25585 | xã | 39.104 người | 47.71 km² | 820 người/km² | Huyện Châu Thành cũ | |
| 15 | xãDương Minh Châu Sáp nhập từ: Thị trấn Dương Minh Châu, Xã Phan, Xã Suối Đá, Xã Phước Minh Số 257, Nguyễn Chí Thanh, xã Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh | 25552 | xã | 35.878 người | 177.15 km² | 203 người/km² | Huyện Dương Minh Châu cũ | |
| 16 | xãĐông Thành Sáp nhập từ: Thị trấn Đông Thành, Xã Mỹ Thạnh Tây, Xã Mỹ Thạnh Đông, Xã Mỹ Bình Khu phố 1, xã Đông Thành, tỉnh Tây Ninh (TTHCC huyện Đức Huệ trước đây). | 27898 | xã | 27.169 người | 130.94 km² | 207 người/km² | Huyện Đức Huệ cũ | |
| 17 | xãĐức Hòa Sáp nhập từ: Thị trấn Đức Hòa, Xã Hựu Thạnh, Xã Đức Hòa Hạ Đường ĐT824, Khu phố 3, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh (thị trấn Đức Hòa cũ) | 27937 | xã | 49.864 người | 63.31 km² | 788 người/km² | Huyện Đức Hòa cũ | |
| 18 | xãĐức Huệ Sáp nhập từ: Xã Bình Hòa Bắc, Xã Bình Hòa Nam, Xã Bình Thành Ấp 2, xã Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh (UBND xã Bình Hòa Nam trước đây). | 27925 | xã | 2.293 người | 134.13 km² | 17 người/km² | Huyện Đức Huệ cũ | |
| 19 | xãĐức Lập Sáp nhập từ: Xã Đức Lập Hạ, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Xã Đức Hòa Thượng Ấp Tràm Lạc, xã Đức Lập, tỉnh Tây Ninh (xã Mỹ Hạnh Bắc cũ). | 27964 | xã | 31.722 người | 59.41 km² | 534 người/km² | Huyện Đức Hòa cũ | |
| 20 | phườngGia Lộc Sáp nhập từ: Xã Phước Đông (huyện Gò Dầu), Phường Gia Lộc Khu phố Suối Cao A, xã Phước Đông, tỉnh Tây Ninh | 25672 | phường | 37.354 người | 50.26 km² | 743 người/km² | Huyện Gò Dầu cũ |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Tỉnh Tây Ninh mới được Sáp nhập từ: Tây Ninh, Long An cũ
2,96 triệungười
272
312.5nghìn tỷ
96.0triệu VND
39.7nghìn tỷ
Tân An City, Long An
Đông Nam Bộ
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Tỉnh Tây Ninh được hình thành từ việc sáp nhập Tây Ninh, Long Ancó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Tỉnh Tây Ninh là tỉnhthuộc vùng Đông Nam Bộ, Miền Nam, với diện tích 8536.5 km² và dân số 2.959.000 người.
Hiện tại, Tỉnh Tây Ninh có tổng cộng 96 đơn vị hành chính, bao gồm 82 xã, 14 phường .
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 312.465,603 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 96 triệu VNĐ/năm. Tỉnh Tây Ninh đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Bộ.
Tỉnh Tây Ninh hiện có Bí thư Tỉnh ủy là Nguyễn Văn Quyết và Chủ tịch UBND là Lê Văn Hẳn.
Tỉnh Tây Ninh sử dụng mã tỉnh 80, mã vùng điện thoại 272 và các biển số xe: 62, 70.
Phía đông giáp Hồ Chí Minh, phía nam giáp Đồng Tháp, phía tây và bắc giáp Campuchia, phía Tây Bắc giáp Đồng Nai; được sáp nhập với Long An, có núi Bà Đen linh thiêng.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 96 đơn vị hành chính tại Tây Ninh đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả thông tin về Tỉnh Tây Ninh trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.