Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...

Sáp nhập từ: Hải Phòng, Hải Dương
Tổng cộng 114 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | phườngÁi Quốc Sáp nhập từ: Phường Ái Quốc, Xã Quyết Thắng, Xã Hồng Lạc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND Ái Quốc hiện tại | 10660 | phường | 24.736 người | 17.6 km² | 1.405 người/km² | Thành phố Hải Dương cũ | |
| 2 | phườngAn Biên Sáp nhập từ: Phường An Dương, Phường An Biên, Phường Trần Nguyên Hãn, Phường Vĩnh Niệm Trụ sở của Đảng ủy – HĐND – UBND Vĩnh Niệm tại số 387 Thiên Lôi | 11407 | phường | 116.091 người | 6.56 km² | 17.697 người/km² | Quận Lê Chân cũ | |
| 3 | phườngAn Dương Sáp nhập từ: Phường Nam Sơn (quận An Dương), Phường An Hải, Phường Lê Lợi, Phường Đồng Thái, Phường Tân Tiến, Phường An Hưng Trung tâm hành chính – chính trị quận An Dương tại số 15 đường 351 | 11581 | phường | 76.879 người | 31.23 km² | 2.462 người/km² | Quận An Dương cũ | |
| 4 | phườngAn Hải Sáp nhập từ: Phường An Đồng, Phường Hồng Thái, Phường Lê Lợi, Phường An Hải, Phường Đồng Thái Trụ sở cũ của UBND phường Đồng Thái, tổ dân phố Bạch Mai | 11617 | phường | 77.086 người | 19.96 km² | 3.862 người/km² | Quận An Dương cũ | |
| 5 | xãAn Hưng Sáp nhập từ: Xã An Thái, Xã An Thọ, Xã Chiến Thắng Trụ sở cũ của UBND An Thọ, thôn Trần Thành, An Thọ, huyện An Lão | 11674 | xã | 25.535 người | 20.23 km² | 1.262 người/km² | Huyện An Lão cũ | |
| 6 | xãAn Khánh Sáp nhập từ: Xã Tân Viên, Xã Mỹ Đức, Xã Thái Sơn Trụ sở cũ của UBND Mỹ Đức, thôn Tân Nam, Mỹ Đức | 11668 | xã | 20.104 người | 45.09 km² | 446 người/km² | Huyện An Lão cũ | |
| 7 | xãAn Lão Sáp nhập từ: Thị trấn An Lão, Xã An Thắng, Xã Tân Dân, Xã An Tiến, Thị trấn Trường Sơn, Xã Thái Sơn Trụ sở UBND huyện An Lão, số 17 đường Nguyễn Văn Trỗi, thị trấn An Lão | 11629 | xã | 10.703 người | 103.87 km² | 103 người/km² | Huyện An Lão cũ | |
| 8 | phườngAn Phong Sáp nhập từ: Phường An Hòa, Phường Hồng Phong, Phường Đại Bản, Phường Lê Thiện, Phường Tân Tiến, Phường Lê Lợi Trụ sở cũ của UBND Hồng Phong, tổ dân phố Đình Ngọ | 11593 | phường | 44.660 người | 27.92 km² | 1.600 người/km² | Quận An Dương cũ | |
| 9 | 10645 | xã | 49.051 người | 34.7 km² | 1.414 người/km² | Huyện Nam Sách cũ | ||
| 10 | xãAn Quang Sáp nhập từ: Xã Quốc Tuấn, Xã Quang Trung (huyện An Lão), Xã Quang Hưng Trụ sở cũ của UBND Quang Trung, thôn Câu Hạ A, Quang Trung | 11647 | xã | 29.091 người | 21.4 km² | 1.359 người/km² | Huyện An Lão cũ | |
| 11 | xãAn Thành Sáp nhập từ: Xã Ngũ Phúc (huyện Kim Thành), Xã Kim Tân, Xã Kim Đính Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Kim Đính | 10792 | xã | 28.785 người | 23.66 km² | 1.217 người/km² | Huyện Kim Thành cũ | |
| 12 | xãAn Trường Sáp nhập từ: Xã Bát Trang, Xã Trường Thọ, Xã Trường Thành Trụ sở cũ của UBND Trường Thọ, thôn Ngọc Chử 2, Trường Thọ | 11635 | xã | 45.505 người | 72.61 km² | 627 người/km² | Huyện An Lão cũ | |
| 13 | phườngBạch Đằng Sáp nhập từ: Phường Minh Đức, Xã Bạch Đằng (thành phố Thủy Nguyên), Phường Phạm Ngũ Lão Trụ sở cũ của UBND Minh Đức | 11473 | phường | 51.633 người | 53.49 km² | 965 người/km² | Thành phố Thủy Nguyên cũ | |
| 14 | 11948 | đặc khu | 686 người | 3.07 km² | 223 người/km² | Huyện Bạch Long Vĩ cũ | ||
| 15 | phườngBắc An Phụ Sáp nhập từ: Phường Thất Hùng, Xã Bạch Đằng (thị xã Kinh Môn), Xã Lê Ninh, Phường Văn Đức Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Bạch Đằng | 10678 | phường | 22.780 người | 26.1 km² | 873 người/km² | Thị xã Kinh Môn cũ | |
| 16 | xãBắc Thanh Miện Sáp nhập từ: Xã Hồng Quang, Xã Lam Sơn, Xã Lê Hồng Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Hồng Quang | 11254 | xã | 27.227 người | 25.27 km² | 1.077 người/km² | Huyện Thanh Miện cũ | |
| 17 | xãBình Giang Sáp nhập từ: Xã Tân Việt (huyện Bình Giang), Xã Long Xuyên, Xã Hồng Khê, Xã Cổ Bì, Xã Vĩnh Hồng Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Tân Việt | 10966 | xã | 18.257 người | 163.7 km² | 112 người/km² | Huyện Bình Giang cũ | |
| 18 | đặc khuCát Hải Sáp nhập từ: Thị trấn Cát Hải, Thị trấn Cát Bà, Xã Đồng Bài, Xã Hoàng Châu, Xã Nghĩa Lộ, Xã Văn Phong, Xã Gia Luận, Xã Hiền Hào, Xã Phù Long, Xã Trân Châu, Xã Việt Hải, Xã Xuân Đám Trụ sở UBND huyện Cát Hải, đường Hà Sen, thị trấn Cát Bà và trụ sở UBND thị trấn Cát Hải | 11914 | đặc khu | 71.211 người | 286.98 km² | 248 người/km² | Huyện Cát Hải cũ | |
| 19 | xãCẩm Giang Sáp nhập từ: Thị trấn Cẩm Giang, Xã Định Sơn, Xã Cẩm Hoàng Trụ sở của Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cẩm Giang | 10888 | xã | 34.523 người | 26.64 km² | 1.296 người/km² | Huyện Cẩm Giang cũ | |
| 20 | xãCẩm Giàng Sáp nhập từ: Xã Lương Điền, Xã Ngọc Liên, Xã Cẩm Hưng, Xã Phúc Điền Trụ sở cũ của Đảng ủy, HĐND, UBND Ngọc Liên | 10903 | xã | 11.342 người | 110.79 km² | 102 người/km² | Huyện Cẩm Giang cũ |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Thành phố Hải Phòng mới được Sáp nhập từ: Hải Phòng, Hải Dương cũ
Mỗi tỉnh thành một nét riêng, và âm nhạc chính là linh hồn của những nét đẹp ấy. Khi mỗi ca khúc vừa vang lên là biết ngay đến tỉnh thành nào
Mời bạn cùng thưởng thức những giai điệu quê hương đậm đà bản sắc – những ca khúc đã trở thành biểu tượng của từng tỉnh thành trên dải đất hình chữ S.
4,10 triệungười
225
658.4nghìn tỷ
141.1triệu VND
148.4nghìn tỷ
Thủy Nguyên City, Hải Phòng
Đồng bằng sông Hồng
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Thành phố Hải Phòng được hình thành từ việc sáp nhập Hải Phòng, Hải Dươngcó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Thành phố Hải Phòng là thành phốthuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Miền Bắc, với diện tích 3194.7 km² và dân số 4.102.700 người.
Hiện tại, Thành phố Hải Phòng có tổng cộng 114 đơn vị hành chính, bao gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu.
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 658.381,192 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 141.1 triệu VNĐ/năm. Thành phố Hải Phòng đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Thành phố Hải Phòng hiện có Bí thư Thành ủy là Lê Tiến Châu và Chủ tịch UBND là Lê Ngọc Châu.
Thành phố Hải Phòng sử dụng mã tỉnh 31, mã vùng điện thoại 225 và các biển số xe:.
Phía bắc giáp Bắc Ninh và Quảng Ninh, phía tây và nam giáp Hưng Yên, phía đông giáp biển Đông; được sáp nhập với Hải Dương, cảng biển lớn nhất miền Bắc. Là một trong những địa phương có lợi thế về giao thông biển.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 114 đơn vị hành chính tại Hải Phòng đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả thông tin về Thành phố Hải Phòng trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.