Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...

Sáp nhập từ: Hưng Yên, Thái Bình
Tổng cộng 104 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12499 | xã | 27.967 người | 20.46 km² | 1.367 người/km² | - | ||
| 2 | 13021 | xã | 16.704 người | 14.98 km² | 1.115 người/km² | - | ||
| 3 | 12142 | xã | 30.582 người | 24.39 km² | 1.254 người/km² | - | ||
| 4 | 12694 | xã | 23.729 người | 20.84 km² | 1.139 người/km² | - | ||
| 5 | 12745 | xã | 25.263 người | 20.67 km² | 1.222 người/km² | - | ||
| 6 | 12916 | xã | 17.908 người | 23.12 km² | 775 người/km² | - | ||
| 7 | 12859 | xã | 19.194 người | 17.38 km² | 1.104 người/km² | - | ||
| 8 | 12700 | xã | 40.641 người | 28.03 km² | 1.450 người/km² | - | ||
| 9 | 13186 | xã | 22.133 người | 24.47 km² | 904 người/km² | - | ||
| 10 | 13096 | xã | 46.425 người | 30.6 km² | 1.517 người/km² | - | ||
| 11 | xãBình Thanh Sáp nhập từ: Xã Minh Tân, Xã Minh Quang (huyện Kiến Xương), Xã Bình Thanh đang cập nhật | 13183 | xã | 24.517 người | 22.37 km² | 1.096 người/km² | - | |
| 12 | 12247 | xã | 36.218 người | 22.22 km² | 1.630 người/km² | - | ||
| 13 | 12271 | xã | 35.259 người | 20.73 km² | 1.701 người/km² | - | ||
| 14 | 12619 | xã | 40.167 người | 27.3 km² | 1.471 người/km² | - | ||
| 15 | 11995 | xã | 63.131 người | 77.87 km² | 811 người/km² | - | ||
| 16 | 12406 | xã | 22.781 người | 22.39 km² | 1.017 người/km² | - | ||
| 17 | 12526 | xã | 25 người | 20.04 km² | 1 người/km² | - | ||
| 18 | xãĐồng Châu Sáp nhập từ: Xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Xã Đông Cơ, Xã Đông Lâm, Xã Đông Minh đang cập nhật | 13003 | xã | 30.501 người | 30.67 km² | 994 người/km² | - | |
| 19 | xãĐông Hưng Sáp nhập từ: Thị trấn Đông Hưng, Xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng), Xã Đông La, Xã Đông Các, Xã Đông Sơn, Xã Đông Hợp đang cập nhật | 12688 | xã | 22.281 người | 81.62 km² | 273 người/km² | - | |
| 20 | 12793 | xã | 25.167 người | 23.62 km² | 1.065 người/km² | - |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Tỉnh Hưng Yên mới được Sáp nhập từ: Hưng Yên, Thái Bình cũ
3,21 triệungười
221
292.6nghìn tỷ
82.0triệu VND
53.1nghìn tỷ
Hưng Yên City
Đồng bằng sông Hồng
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Tỉnh Hưng Yên được hình thành từ việc sáp nhập Hưng Yên, Thái Bìnhcó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Tỉnh Hưng Yên là tỉnhthuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Miền Bắc, với diện tích 2514.8 km² và dân số 3.208.400 người.
Hiện tại, Tỉnh Hưng Yên có tổng cộng 104 đơn vị hành chính, bao gồm 93 xã, 11 phường .
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 292.602,496 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 82 triệu VNĐ/năm. Tỉnh Hưng Yên đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Tỉnh Hưng Yên hiện có Bí thư Tỉnh ủy là Nguyễn Hữu Nghĩa và Chủ tịch UBND là Phạm Quang Ngọc.
Tỉnh Hưng Yên sử dụng mã tỉnh 33, mã vùng điện thoại 221 và các biển số xe: 17, 89.
Phía bắc giáp Bắc Ninh, phía tây giáp Hà Nội, phía nam giáp Ninh Bình, phía đông giáp Hải Phòng, phía đông giáp biển Đông; sau khi được sáp nhập với Thái Bình có bờ biển. Là một trong những địa phương có lợi thế về giao thông biển.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 104 đơn vị hành chính tại Hưng Yên đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả thông tin về Tỉnh Hưng Yên trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.