Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Sáp nhập từ: Đắk Lắk, Phú Yên
Tổng cộng 102 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | phườngBình Kiến Sáp nhập từ: Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa) đang cập nhật | 22045 | phường | 44.406 người | 73.71 km² | 602 người/km² | - | |
| 2 | 24235 | xã | 6.582 người | 1118.35 km² | 6 người/km² | - | ||
| 3 | phườngBuôn Hồ Sáp nhập từ: Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết Trụ sở Thị ủy Buôn Hồ, Trụ sở UBND thị xã Buôn Hồ | 24305 | phường | 6.278 người | 66.54 km² | 94 người/km² | - | |
| 4 | phườngBuôn Ma Thuột Sáp nhập từ: Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur Trụ sở UBND TP Buôn Ma Thuột, Văn phòng HĐND – UBND – 27 Trường Chinh, phường Tân Lợi | 24133 | phường | 169.596 người | 71.99 km² | 2.356 người/km² | - | |
| 5 | 24301 | xã | 28.804 người | 102.84 km² | 280 người/km² | - | ||
| 6 | phườngCư Bao Sáp nhập từ: Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao Trụ sở UBND xã Cư Bao, Trụ sở UBND phường Bình Tân, Trụ sở UBND xã Bình Thuận | 24340 | phường | 36.911 người | 104.94 km² | 352 người/km² | Bình Tân cũ | |
| 7 | xãCư M’gar Sáp nhập từ: Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar Trụ sở UBND xã Ea Kpam, Trụ sở UBND xã Ea H’đing | 24280 | xã | Đang cập nhật | 114.389 km² | - người/km² | - | |
| 8 | 24436 | xã | Đang cập nhật | 279.421 km² | - người/km² | - | ||
| 9 | xãCư Pơng Sáp nhập từ: Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng Trụ sở UBND xã Ea Sin, Trụ sở UBND xã Cư Pơng (mới) Buôn Kbuôr | 24313 | xã | 17.687 người | 137.81 km² | 128 người/km² | - | |
| 10 | 24415 | xã | 13.765 người | 204.89 km² | 67 người/km² | - | ||
| 11 | xãCư Pui Sáp nhập từ: Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui Trụ sở UBND xã Hòa Phong, Trụ sở UBND xã Cư Pui | 24478 | xã | 27.561 người | 314.08 km² | 88 người/km² | Krông Bông cũ | |
| 12 | 24406 | xã | 16.682 người | 149.43 km² | 112 người/km² | - | ||
| 13 | xãDang Kang Sáp nhập từ: Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang Trụ sở UBND xã Cư Kty, Trụ sở UBND xã Dang Kang | 24454 | xã | 21.301 người | 105.91 km² | 201 người/km² | Krông Bông cũ | |
| 14 | 24346 | xã | 46.569 người | 179.73 km² | 259 người/km² | - | ||
| 15 | xãDray Bhăng Sáp nhập từ: Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk Trụ sở Huyện uỷ Cư Kuin, Trụ sở UBND huyện Cư Kuin | 24561 | xã | 39.801 người | 101.37 km² | 393 người/km² | - | |
| 16 | xãDur Kmăl Sáp nhập từ: Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl Trụ sở UBND xã Băng A Drênh, Trụ sở UBND xã Dur Kmăl | 24568 | xã | 12.594 người | 114.49 km² | 110 người/km² | - | |
| 17 | xãĐắk Liêng Sáp nhập từ: Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng Trụ sở UBND xã Đắk Liêng, Trụ sở UBND xã Buôn Triết, Trụ sở UBND xã Buôn Tría | 24595 | xã | 22.881 người | 135.55 km² | 169 người/km² | - | |
| 18 | 24598 | xã | 14.726 người | 266.83 km² | 55 người/km² | - | ||
| 19 | phườngĐông Hòa Sáp nhập từ: Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông Trụ sở Thị ủy Đông Hòa, Trụ sở UBND thị xã Đông Hòa | 22258 | phường | 132.056 người | 21.89 km² | 6.033 người/km² | - | |
| 20 | xãĐồng Xuân Sáp nhập từ: Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 Trụ sở Huyện ủy Đồng Xuân, Trụ sở UBND huyện Đồng Xuân | 22081 | xã | 26.907 người | 206.26 km² | 130 người/km² | - |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Tỉnh Đắk Lắk mới được Sáp nhập từ: Đắk Lắk, Phú Yên cũ
2,83 triệungười
262
198.1nghìn tỷ
59.2triệu VND
14.1nghìn tỷ
Buôn Ma Thuột City, Đắk Lắk
Duyên hải Nam Trung Bộ
Theo quyết định của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Tỉnh Đắk Lắk được hình thành từ việc sáp nhập Đắk Lắk, Phú Yêncó hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Tỉnh Đắk Lắk là tỉnhthuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Miền Trung, với diện tích 18096.4 km² và dân số 2.831.300 người.
Hiện tại, Tỉnh Đắk Lắk có tổng cộng 102 đơn vị hành chính, bao gồm 88 xã, 14 phường .
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 198.132,95 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 59.2 triệu VNĐ/năm. Tỉnh Đắk Lắk đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tỉnh Đắk Lắk hiện có Bí thư Tỉnh ủy là Lương Nguyễn Minh Triết và Chủ tịch UBND là Tạ Anh Tuấn.
Tỉnh Đắk Lắk sử dụng mã tỉnh 66, mã vùng điện thoại 262 và các biển số xe: 47, 78.
Phía bắc giáp Gia Lai, phía đông giáp Khánh Hòa và biển Đông, phía nam giáp Lâm Đồng, phía tây giáp Campuchia; được sáp nhập với Phú Yên. Là một trong những địa phương có lợi thế về giao thông biển.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có 96 đơn vị hành chính tại Đắk Lắk đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả thông tin về Tỉnh Đắk Lắk trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.