Tỉnh Thành Việt Nam
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Đang tải dữ liệu, vui lòng chờ trong giây lát...
Thủ Đô Hà Nội là thành phốthuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Miền Bắc, với diện tích 3359.8 km² và dân số 8.453.650 người.
Hiện tại, Thủ Đô Hà Nội có tổng cộng 126 đơn vị hành chính, bao gồm 75 xã, 51 phường .
Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 1.425.521,277 tỷ VNĐ, thu nhập bình quân đầu người 162 triệu VNĐ/năm. Thủ Đô Hà Nội đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Thủ Đô Hà Nội hiện có Bí thư Thành ủy là Nguyễn Duy Ngọc và Chủ tịch UBND là Vũ Đại Thắng.
Thủ Đô Hà Nội sử dụng mã tỉnh 01, mã vùng điện thoại 24 và các biển số xe: 29, 30, 31, 32, 33, 40.
Phía bắc giáp Thái Nguyên, tây nam giáp Phú Thọ (phần Hòa Bình cũ), nam giáp Ninh Bình (phần Hà Nam cũ); Hà Nội là Thủ đô và trung tâm chính trị của Việt Nam.
Trong quá trình sáp nhập 34 tỉnh thành mới, có tại Hà Nội đã được sáp nhập từ các đơn vị khác nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý.

01
Miền Bắc - Việt Nam
Tổng cộng 126 đơn vị hành chính
| # | Mật độ DS | Quận/Huyện cũ | Chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | xãAn Khánh Sáp nhập từ: Xã Đông La, Phường Dương Nội (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tây Mỗ, phường Đại Mỗ, phường Dương Nội), Xã An Khánh (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tây Mỗ, xã Sơn Đồng), Xã La Phù (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Dương Nội), Xã Song Phương (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Sơn Đồng), Xã Vân Côn (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Sơn Đồng), Xã An Thượng (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Sơn Đồng) Thôn Lũng Vân, xã An Khánh | 09877 | xã | 20.104 người | 45.09 km² | 446 người/km² | Huyện Hoài Đức cũ | |
| 2 | phườngBa Đình Sáp nhập từ: Phường Quán Thánh, Phường Trúc Bạch, Phường Cửa Nam, Phường Điện Biên, Phường Đội Cấn, Phường Kim Mã, Phường Ngọc Hà, Phường Thụy Khuê, Phường Cửa Đông (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàn Kiếm), Phường Đồng Xuân (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàn Kiếm) Số 2, phố Trúc Bạch, phường Ba Đình | 00004 | phường | 65.023 người | 2.97 km² | 21.893 người/km² | Quận Ba Đình cũ | |
| 3 | xãBa Vì Sáp nhập từ: Xã Ba Vì, Xã Khánh Thượng, Xã Minh Quang (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Bất Bạt) Thôn Lặt, xã Ba Vì | 09700 | xã | 26.651 người | 81.27 km² | 328 người/km² | Huyện Ba Vì cũ | |
| 4 | phườngBạch Mai Sáp nhập từ: Phường Bạch Mai, Phường Bách Khoa, Phường Quỳnh Mai, Phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Phường Đồng Tâm, Phường Lê Đại Hành, Phường Phương Mai, Phường Trương Định, Phường Thanh Nhàn (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hai Bà Trưng) Số 33 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai | 00292 | phường | 129.571 người | 2.95 km² | 43.922 người/km² | Quận Hai Bà Trưng cũ | |
| 5 | xãBát Tràng Sáp nhập từ: Xã Kim Đức, Phường Cự Khối (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Long Biên), Phường Thạch Bàn (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Long Biên, phường Phúc Lợi, xã Gia Lâm), Thị trấn Trâu Quỳ (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Gia Lâm), Xã Đa Tốn (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Gia Lâm), Xã Bát Tràng (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Long Biên, xã Gia Lâm) Thôn Đào Xuyên, xã Bát Tràng | 00577 | xã | 48.987 người | 20.67 km² | 2.370 người/km² | Huyện Gia Lâm cũ | |
| 6 | xãBất Bạt Sáp nhập từ: Xã Thuần Mỹ, Xã Tòng Bạt, Xã Sơn Đà, Xã Cẩm Lĩnh, Xã Minh Quang Thôn Đan Thê, xã Bất Bạt | 09676 | xã | 40.066 người | 56.43 km² | 710 người/km² | Huyện Ba Vì cũ | |
| 7 | xãBình Minh Sáp nhập từ: Xã Bích Hòa, Xã Bình Minh, Xã Cao Viên, Xã Thanh Cao, Xã Lam Điền, Xã Cự Khê (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Lương), Phường Phú Lương (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Lương, phường Kiến Hưng) Số 01 đường Bích Hòa - Cao Viên, thôn Mùi, xã Bình Minh | 10126 | xã | 83.354 người | 36.7 km² | 2.271 người/km² | Huyện Thanh Oai cũ | |
| 8 | phườngBồ Đề Sáp nhập từ: Phường Ngọc Lâm, Phường Đức Giang, Phường Gia Thụy, Phường Thượng Thanh, Phường Phúc Đồng, Phường Ngọc Thụy (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hồng Hà), Phường Bồ Đề (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hồng Hà, phường Long Biên), Phường Long Biên (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Long Biên) Số 270, đường Ngọc Thuỵ, phường Bồ Đề | 00118 | phường | 120.028 người | 12.94 km² | 9.276 người/km² | Quận Long Biên cũ | |
| 9 | phườngCầu Giấy Sáp nhập từ: Phường Dịch Vọng, Phường Dịch Vọng Hậu, Phường Quan Hoa, Phường Mỹ Đình 1, Phường Mỹ Đình 2, Phường Yên Hòa Số 96 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy | 00166 | phường | 74.516 người | 3.74 km² | 19.924 người/km² | Quận Cầu Giấy cũ | |
| 10 | xãChuyên Mỹ Sáp nhập từ: Xã Tân Dân (huyện Phú Xuyên), Xã Châu Can, Xã Phú Yên, Xã Vân Từ, Xã Chuyên Mỹ Thôn Chính Vân, xã Chuyên Mỹ | 10330 | xã | 44.859 người | 35.54 km² | 1.262 người/km² | Huyện Phú Xuyên cũ | |
| 11 | xãChương Dương Sáp nhập từ: Xã Chương Dương, Xã Lê Lợi, Xã Thắng Lợi, Xã Tự Nhiên, Xã Tô Hiệu, Xã Vạn Nhất Thôn Kỳ Dương, xã Chương Dương | 10237 | xã | 59.973 người | 28.89 km² | 2.076 người/km² | Huyện Thường Tín cũ | |
| 12 | phườngChương Mỹ Sáp nhập từ: Phường Biên Giang, Thị trấn Chúc Sơn, Xã Đại Yên, Xã Ngọc Hòa, Xã Phụng Châu, Xã Tiên Phương, Xã Thuỵ Hương, Phường Đồng Mai (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Yên Nghĩa) Số 102, tổ dân phố Bắc Sơn, phường Chương Mỹ | 10015 | phường | 87.913 người | 38.9 km² | 2.260 người/km² | Huyện Chương Mỹ cũ | |
| 13 | xãCổ Đô Sáp nhập từ: Xã Phú Cường (huyện Ba Vì), Xã Cổ Đô, Xã Phong Vân, Xã Phú Hồng, Xã Phú Đông, Xã Vạn Thắng Thôn Mai Trai, xã Cổ Đô | 09634 | xã | 70.706 người | 53.25 km² | 1.328 người/km² | Huyện Ba Vì cũ | |
| 14 | phườngCửa Nam Sáp nhập từ: Phường Hàng Bài, Phường Phan Chu Trinh, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Phường Nguyễn Du, Phường Phạm Đình Hổ, Phường Hàng Bông (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàn Kiếm), Phường Hàng Trống (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàn Kiếm), Phường Tràng Tiền (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàn Kiếm) Số 29 Quang Trung, phường Cửa Nam | 00082 | phường | 52.751 người | 1.68 km² | 31.399 người/km² | Quận Hoàn Kiếm cũ | |
| 15 | xãDân Hòa Sáp nhập từ: Xã Cao Xuân Dương, Xã Hồng Dương, Xã Liên Châu, Xã Tân Ước, Xã Dân Hòa Số 45 khu trung tâm thôn Tảo Dương, xã Dân Hòa | 10180 | xã | 62.755 người | 38.43 km² | 1.633 người/km² | Huyện Thanh Oai cũ | |
| 16 | xãDương Hòa Sáp nhập từ: Xã Cát Quế, Xã Dương Liễu, Xã Đắc Sở, Xã Minh Khai, Xã Yên Sở Thôn 5, xã Dương Hòa | 09856 | xã | 58.830 người | 17.41 km² | 3.379 người/km² | Huyện Hoài Đức cũ | |
| 17 | phườngDương Nội Sáp nhập từ: Phường Dương Nội, Phường Phú La, Phường Yên Nghĩa, Xã La Phù, Phường Đại Mỗ (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Xuân Phương, phường Tây Mỗ, phường Đại Mỗ, phường Hà Đông), Phường La Khê (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hà Đông) Lô HC01 - khu A khu đô thị mới Dương Nội, phường Dương Nội | 09886 | phường | 56.091 người | 7.9 km² | 7.100 người/km² | Quận Hà Đông cũ | |
| 18 | xãĐa Phúc Sáp nhập từ: Xã Bắc Phú, Xã Đức Hoà, Xã Kim Lũ, Xã Tân Hưng, Xã Việt Long, Xã Xuân Giang, Xã Xuân Thu Thôn Đức Hậu, xã Đa Phúc | 00430 | xã | 83.649 người | 55.32 km² | 1.512 người/km² | Huyện Sóc Sơn cũ | |
| 19 | phườngĐại Mỗ Sáp nhập từ: Phường Đại Mỗ, Phường Dương Nội, Phường Mộ Lao, Phường Mễ Trì (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Yên Hòa, phường Từ Liêm), Phường Nhân Chính (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Thanh Xuân, phường Yên Hòa), Phường Trung Hòa (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Thanh Xuân, phường Yên Hòa), Phường Phú Đô (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Từ Liêm), Phường Trung Văn (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Thanh Xuân) Số 76 đường Trung Văn, phường Đại Mỗ | 00637 | phường | 80.462 người | 8.1 km² | 9.934 người/km² | Quận Nam Từ Liêm cũ | |
| 20 | xãĐại Thanh Sáp nhập từ: Xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàng Liệt), Xã Hữu Hòa (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Lương), Phường Kiến Hưng (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Lương, phường Kiến Hưng), Thị trấn Văn Điển (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Hoàng Liệt, xã Thanh Trì), Xã Tả Thanh Oai (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Thanh Liệt), Xã Vĩnh Quỳnh (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Thanh Trì) Thôn Quỳnh Đô, xã Đại Thanh | 00664 | xã | 92.557 người | 18.92 km² | 4.892 người/km² | Huyện Thanh Trì cũ |
Cuộn xuống để xem bản đồ
Bản đồ Thủ Đô Hà Nội - giữ nguyên ranh giới cũ
Mỗi tỉnh thành một nét riêng, và âm nhạc chính là linh hồn của những nét đẹp ấy. Khi mỗi ca khúc vừa vang lên là biết ngay đến tỉnh thành nào
Mời bạn cùng thưởng thức những giai điệu quê hương đậm đà bản sắc – những ca khúc đã trở thành biểu tượng của từng tỉnh thành trên dải đất hình chữ S.
Tất cả thông tin về Thủ Đô Hà Nội trên trang này đã được cập nhật đầy đủ theo quyết định sáp nhập 34 tỉnh thành mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, bao gồm thông tin địa lý, kinh tế, lãnh đạo và cơ cấu hành chính.
3359.80km²
8,45 triệungười
24
1425.5nghìn tỷ
162.0triệu VND
511.3nghìn tỷ
Hoàn Kiếm - Hà Nội
Đồng bằng sông Hồng